fbpx
Affect Và Effect Bằng Tiếng Anh Cách Phân Biệt Chúng

Affect Và Effect Bằng Tiếng Anh Cách Phân Biệt Chúng

Affect và Effect bằng tiếng Anh là 2 từ khiến người học thường xuyên nhầm lẫn. Vậy Affect và Effect là gì?. Cách dùng như thế nào?. Làm sao để phân biệt được hai từ này?. Cùng Trung tâm ngoại ngữ Nha Trang tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé.

AFFECT VÀ EFFECT BẰNG TIẾNG ANH

Affect và Effect rất dễ nhầm lẫn, không chỉ bởi cách viết mà còn cách đọc, ngữ nghĩa.

Affect (Noun) – /ˈæfɛkt/

Affect và Effect có “ngoại hình” tương đối giống nhau. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến chúng ta thường nhầm lẫn. Hãy cùng phân biệt bộ đôi này nhé. Trước tiên, hãy cùng tìm hiểu về “Affect”.

Định Nghĩa

“Affect” là động từ tiếng Anh, mang nghĩa là “tác động tới, có ảnh hưởng tới”.

Ví dụ:

“Their words will not affect my thoughts.”

(Lời nói của họ sẽ không ảnh hưởng đến suy nghĩ của tôi.)

“Coronavirus pandemic seriously affects the economy.”

(Đại dịch coronavirus ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế.)

Cách Dùng

Trong tiếng Anh, Affect được sử dụng để thể hiện sự ảnh hưởng. Hoặc tạo ra sự thay đổi trong ai hoặc cái gì đó.

Ví dụ:

“My husband’s death affected me deeply.”

(Cái chết của chồng tôi ảnh hưởng sâu sắc đến tôi.)

“How will those changes affect them?.”

(Những thay đổi đó sẽ ảnh hưởng đến họ như thế nào?)

“Linda’s illness affects almost every aspect of her life.”

(Căn bệnh của Linda ảnh hưởng đến hầu hết mọi khía cạnh trong cuộc sống của cô.)

Cụm Từ Đi Với Affect Trong Tiếng Anh

Affect the choice of medium: Ảnh hưởng đến sự lựa chọn của phương tiện.

Affect the effect: Ảnh hưởng đến kết quả.

Affect the environment: Ảnh hưởng đến môi trường.

Affect the future: Ảnh hưởng đến tương lai.

Affect the mental health: Ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần.

Affect the mood: Ảnh hưởng đến tâm trạng.

Affect the outcome: Ảnh hưởng đến kết quả.

Affect the performance: Ảnh hưởng đến hiệu suất.

Affect the throat: Ảnh hưởng đến cổ họng.

Affect theory: Lý thuyết ảnh hưởng.

Seasonal affective disorder: Trầm cảm theo mùa.

Effect – /ɪˈfɛkt/

Affect và Effect tiếng Anh có gì khác nhau. Tiếp tục tìm hiểu về định nghĩa và cách dùng Effect ngay dưới đây nhé.

Định Nghĩa

“Effect” là một danh từ, và nó có nghĩa là “kết quả của một sự thay đổi”.

VD:

“I feel the effects of too many late nights.”

(Tôi cảm thấy ảnh hưởng của thức khuya quá nhiều.)

“Mike tried taking tablets for the stomachache but It didn’t have any effect.”

(Mike đã thử uống thuốc giảm đau bụng nhưng nó không có tác dụng.)

Cách Dùng

Cách dùng 1: Effect được dùng để nói về kết quả của một sự thay đổi.

Ví dụ:

“My teacher told me about the beneficial effects of exercise.”

(Giáo viên của tôi đã nói với tôi về tác dụng có lợi của việc tập thể dục.)

“Linda tried to persuade her parents, but with no effect.”

(Linda đã cố gắng thuyết phục cha mẹ mình, nhưng không có tác hiệu quả.)

Cách dùng 2: Trong một số trường hợp, Effect được dùng như một động từ. Với nghĩa là “thực hiện” để tạo ra hoặc đạt được những gì mình muốn.

VD: “I wanted to effect change in myself.”

(Tôi muốn tạo ra sự thay đổi trong bản thân.)

Cụm Từ Đi Với Effect Trong Tiếng Anh

Boomerang effect: Hiệu ứng boomerang.

Cause and effect: Nhân quả.

Domino effect: Hiệu ứng đô-mi-nô.

For effect: Có hiệu lực.

Greenhouse effect: Hiệu ứng nhà kính.

Ill effects: Tác động xấu.

In effect: Có hiệu lực.

Ketchup bottle effect: Hiệu ứng chai nước sốt cà chua.

Knock-on effect: Hiệu ứng gõ cửa.

Put into effect: Có hiệu lực.

Side effect: Tác dụng phụ.

Sound effect: Hiệu ứng âm thanh.

Special effects: Hiệu ứng đặc biệt.

 Affect và Effect Cách Phân Biệt Bằng tiếng Anh

Trong hầu hết trường hợp, affect là động từ và effect là danh từ.

Do đó, nếu A affect (tác động) đến B, B sẽ nhận được effect (kết quả) từ A.

Affect và effect có cách phát âm gần như giống hệt nhau. Nhiều người thậm chí còn xem chúng là từ đồng âm. Tuy nhiên, nếu nghe kỹ, bạn sẽ thấy có sự khác biệt nhỏ trong âm tiết đầu tiên.

Như vậy, ta có thể thấy sự khác nhau cơ bản giữa Affect and Effect là:

Affect: là động từ gây ảnh hưởng đến ai, cái gì.

Effect: Kết quả của sự thay đổi.

Có thể hiểu đơn giản Effect từ Affect tạo ra.

VD:

“The adults affect very strongly the behavior of young children.”

(Người lớn ảnh hưởng rất mạnh đến hành vi của trẻ nhỏ.)

“Mike is always trying to effect change me.”

(Mike luôn cố gắng thay đổi tôi.)

Trường Hợp Ngoại Lệ Của Effect And Affect

Tiếng Anh vô cùng thú vị. Khi bạn đã ghi nhớ affect là động từ và effect là danh từ. Bạn nên biết thêm một vài kiến thức khác. Đó là trong một số trường hợp, effect and affect là động từ và danh từ.

+ Động từ effect có nghĩa là đem lại. Thường xuất hiện cùng những danh từ như change hoặc solutions.

Ví dụ: The protesters wanted to effect change in the corrupt government.

Khi sử dụng effect trong câu này, nó có nghĩa là “to have an effect on change” hoặc “to impact change”.

+ Danh từ affect có nghĩa là cảm giác, cảm xúc hoặc một phản ứng cụ thể thuộc về cảm xúc (thường dùng trong y học).

Ví dụ: The patient had a flat affect throughout the therapy session.

+ Tính từ affected được sử dụng với ý nghĩa giả bộ, thích khoe khoang, cố tình gây ấn tượng.

Kết Luận

Hi vọng những kiến thức mà chúng tôi đã hướng dẫn trên. Sẽ giúp học viên bổ sung được nhiều kiến thức cho bản thân. Giúp bạn phân biệt affect and effect một cách hiệu quả. Giúp nâng cao khả năng học tiếng Anh của bạn. Nếu có gì cần hỗ trợ hãy liên hệ với chúng tôi. Chúc bạn chinh phục Anh ngữ thành công!

Thông Tin Liên Hệ

Cơ Sở Thống Nhất

Email:info@vaic.edu.vn

Hotline:083 999 4455

Trung tâm:135 Thống Nhất – TP. Nha Trang

VCN Phước Hải

Email:info@vaic.edu.vn

Hotline083 999 4455

Cơ sở 1:112 Lý Tự Trọng – H. Diên Khánh

Cơ Sở Diên Khánh

Email:info@vaic.edu.vn

Hotline083 999 4455

Cơ sở 2:119 đường A4, VCN Phước Hải

Mọi yêu cầu và khiếu nại, quý phụ huynh vui lòng liên hệ vào : 090.999.4455